Bài 1 Thành phần nguyên tử - Bài...

Bài 1. Thành phần nguyên tử - Bài 5 Trang 9 - Sách giáo khoa Hóa học 10

0

1 Câu trả lời

Mới nhất Cũ nhất Phiếu bầu
0

Hướng dẫn giải

a. Tính khối lượng riêng của nguyên tử kẽm:

Khối lượng riêng thường được tính ra đơn vị g/cm3g/cm^3.

Khối lượng riêng của nguyên tử kẽm là khối lượng tính ra gam của 1cm31cm^3 nguyên tử kẽm.

Thể tích của một nguyên tử kẽm:

V=43.π.r3V=\dfrac{4}{3}.\pi.r^3

r=1,35.101nm=1,35.108cmr=1,35.10^{-1}nm=1,35.10^{-8}cm

V=43.3,14.(1,35.108)3=10,30.1024(cm3)V=\dfrac{4}{3}.3,14.(1,35.10^{-8})^3=10,30.10^{-24}(cm^3)

Khối lượng của một nguyên tử kẽm là: 65.1,66.1024=107,9.1024(g)65.1,66.10^{-24}=107,9.10^{-24}(g)

Vậy khối lượng riêng của nguyên tử kẽm là: 107,9.1024g10,30.1024cm3=10,48(g/cm3)\dfrac{107,9.10^{-24}g}{10,30.10^{-24}cm^3}=10,48(g/cm^3)

Chú ý: Nếu các nguyên tử kẽm được xếp khít vào nhau không còn chỗ trống nào trong tinh thể thì khối lượng riêng của kẽm sẽ là 10,48g/cm310,48g/cm^3như kết quả phép tính trên. Nhưng trong tinh thể, các nguyên tử kẽm chỉ chiếm hơn 70% thể tích, phần còn lại là rỗng nên thực tế khối lượng riêng của kẽm là 7,3g/cm37,3g/cm^3.

b. Tính khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm:

Thể tích hạt nhân nguyên tử kẽm là:

V=43.π.r3V=\dfrac{4}{3}.\pi.r^3

r=2.106nm=2.1013cmr=2.10^{-6}nm=2.10^{-13}cm

V=43.3,14.(2.1013)3=33,49.1039cm3V=\dfrac{4}{3}.3,14.(2.10^{-13})^3=33,49.10^{-39}cm^3

Thực tế, hầu như toàn bộ khối lượng của nguyên tử tập trung ở hạt nhân nên khối lượng của hạt nhân là: 65.1,66.1024gam=107,9.1024gam.65.1,66.10^{-24}gam=107,9.10^{-24}gam.

Khối lượng riêng của hạt nhân nguyên tử kẽm:

107,9.1024g33,49.1039cm3=3,22.1015(g/cm3)\dfrac{107,9.10^{-24}g}{33,49.10^{-39}cm^3}=3,22.10^{15}(g/cm^3)

Chú ý: 3,22.1015g/cm3=3,22.109ta^ˊn/cm33,22.10^{15}g/cm^3=3,22.10^9 tấn/cm^3 (hơn 3 tỉ ta^ˊn/cm3tấn/cm^3) là khối lượng riêng rất lớn.

Gửi 6 năm trước

Thêm bình luận

Câu trả lời của bạn

ĐĂNG NHẬP