Bài 16 Hợp chất của cacbon - Bài...

Bài 16. Hợp chất của cacbon - Bài 6 trang 75 - Sách giáo khoa Hóa 11

0

1 Câu trả lời

Mới nhấtCũ nhấtPhiếu bầu
0

Hướng dẫn giải

Phương trình hóa học :

\(CaCO_3 \xrightarrow[]{t^0} CaO + CO_2 \uparrow\)

Số mol \(CaCO_3\) : \(\dfrac{52,65}{100}\) = 0,5265 (mol)

Số mol \(CaCO_3\) thực tế dùng được :

0,5265 . \(\dfrac{95}{100}\) = 0,5 (mol)

Số mol NaOH : 1,8 . 0,5 = 0,9 (mol)

Vì số mol \(CO_2\) bằng 0,5mol và số mol NaOH bằng 0,9mol.

Ta có tỉ số T : 1 \(\leq\) T \(\leq\) 2.

T = \(\dfrac{n_{NaOH}}{n_{CO_2}} = \dfrac{0,9}{0,5}\) = 1,8

1 < T = 1,8 < 2

Có hai muối : \(CO_2\) + NaOH \(\rightarrow\) \(NaHCO_3\)

xmol xmol xmol

\(CO_2\) + 2NaOH \(\rightarrow\) \(Na_2CO_3\) + \(H_2O\)

ymol 2ymol ymol

Phương trình đại số : x + y = \(n_{CO_2}\) = 0,5

x + 2y = \(n_{NaOH}\) = 0,9

\(\Rightarrow\) y = 0,4 (mol)

Khối lượng \(Na_2CO_3\) : \(m_1\) = 0,4 . 106 = 42,4 (g)

\(\Rightarrow\) x = 0,1 (mol)

Số gam \(NaHCO_3\) là : 0,1 . 84 = 8,4 (g)

Gửi 1 năm trước

Thêm bình luận

Câu trả lời của bạn

ĐĂNG NHẬP