Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn...

Chương 4: Đại cương về hóa hữu cơ và Hidrocacbon Hỗn hợp X gồm một ax...

0
Chương 4: Đại cương về hóa hữu cơ và Hidrocacbon
Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic đơn chức, một este đơn chức và một este hai chức; trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Đốt cháy hoàn toàn 36,0 gam X, thu được 81,84 gam CO2 và 19,44 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 36,0 gam X cần dùng vừa đủ 0,5 mol NaOH, thu được hỗn hợp Y gôm hai ancol kế tiếp trong dãy đồng đẳng và 42,52 gam hỗn hợp Z gồm ba muối. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 10,06 gam. Phần trăm khối lượng của axit cacboxylic trong X là A, 6,7%. B. 12,0%. C. 8,0%. D. 10,3%.

1 Câu trả lời

Mới nhấtCũ nhấtPhiếu bầu
0
Đốt X —> nCO2 = 1,86 và nH2O = 1,08 —> nO(X) = (mX – mC – mH)/16 = 0,72 Dễ thấy nNaOH > nO(X)/2 nên trong X có chức este của phenol. Đặt nAxit = a, nCOO-Ancol = u và nCOO-Phenol = v nO(X) = 2a + 2u + 2v = 0,72 (1) nNaOH = a + u + 2v = 0,5 (2) nH2O = a + v và nAncol = u —> nH2 = 0,5u mAncol = mH2 + m tăng = u + 10,06 Bảo toàn khối lượng: 36 + 0,5.40 = 42,52 + 18(a + v) + (u + 10,06) (3) (1)(2)(3) —> a = 0,04; u = 0,18; v = 0,14 —> M ancol = (u + 10,06)/u = 56,89 —> Ancol gồm C2H5OH (0,04) và C3H7OH (0,14) Dễ thấy nC3H7OH = v nên X gồm: RCOOH (0,04) RCOOC2H5 (0,04) C3H7-OOC-A-COO-P (0,14) (P là gốc phenol) mX = 0,04(R + 45) + 0,04(R + 73) + 0,14(A + P + 131) = 36 —> 4R + 7A + 7P = 647 Do R ≥ 1; A ≥ 0 và P ≥ 77 nên R = 27; A = 0 và P = 77 là nghiệm duy nhất. X gồm: CH2=CH-COOH; CH2=CH-COOC2H5 và C3H7-OOC-COO-C6H5 —> %CH2=CH-COOH = 8%

Gửi 1 năm trước

Thêm bình luận

Câu trả lời của bạn

ĐĂNG NHẬP