Khi hòa tan 12 8 gam một kim...

Chương 4: Đại cương về hóa hữu cơ và Hidrocacbon Khi hòa tan 12,8 gam...

0
Chương 4: Đại cương về hóa hữu cơ và Hidrocacbon
Khi hòa tan 12,8 gam một kim loại hóa trị 2 trong 27,78 ml H2SO4 98% (d = 1,8 g/ml) đun nóng ta được dung dịch B và một khí C duy nhất có mùi hắc. Trung hòa dung dịch B bằng một lượng NaOH 0,5 M vừa đủ rồi cô cạn dung dịch nhận được 82,2 gam chất rắn D gồm 2 muối Na2SO4.10H2O và ASO4.xH2O. Sau khi làm khan 2 muối trên, thu được chất rắn E có khối lượng bằng 56,2% khối lượng của D. a) Xác định kim loại A và CT của muối ASO4.xH2O. b) Tính thể tích dung dịch NaOH 0,5 M đã dùng.

1 Câu trả lời

Mới nhấtCũ nhấtPhiếu bầu
0
nH2SO4 = 0,5 mol A + 2H2SO4 —> ASO4 + SO2 + H2O a……..2a……………..a……..a 2NaOH + H2SO4 —> Na2SO4 + 2H2O 2b……………b……………..b nH2SO4 = 2a + b = 0,5 (1) mE = a(A + 96) + 142b = 82,2.56,2% = 46,1964 ⇔ aA + 96a + 142b = 46,1964 (2) Thế mA = aA = 12,8 vào (2) rồi kết hợp (1) tính được: a = 0,2 b = 0,1 —> A = 12,8/a = 64: A là Cu nH2O trong hidrat = (mD – mE)/18 = 2 —> a.x + 10b = 2 —> x = 5 —> CuSO4.5H2O nNaOH = 2b = 0,2 —> Vdd = 0,4 lít

Gửi 1 năm trước

Thêm bình luận

Câu trả lời của bạn

ĐĂNG NHẬP